Tên dân gian: Dây sử quân tử, hoa sử quân tử, cây hoa giun, dây giun, dây trang leo.
Tên Khoa Học: FructusQuisqualis Indica L.
Họ khoa học: Họ Bàng (Combretaceae).
Tên khác:
Tên thường gọi: Còn có tên là cây Rau muối dại, cây Cỏ hôi, cây Thanh hao dại, Thổ kinh giới.
Tên tiếng Trung: 土荆芥.
Tên khoa học: Chenopodium ambrosioides L.
Họ khoa học: Thuộc họ Rau muối Chenopodiaceae.
Tên thường gọi: Còn gọi là Sắn sàm thuyền.
Tên tiếng Trung: 多花蒲桃
Tên khoa học Syzygium resinosum (Gagnep) Merr. et Perry (Eugenia resinosa).
Họ khoa học: Thuộc họ Sim Myrtaceae.
Tên thường gọi: Muồng truổng còn gọi là Màn tàn, Sen lai, Tần tiêu, Buồn chuồn, Mú tương, Cam (Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam). Lạc giao, Điểu bất túc, Ưng bất bạc (Vân Nam trung dược tư nguyên danh lục). Ô nha bất xí, Lặc đương (Linh nam thái dược lục), Ô bất túc, Hoa mi giá (Linh nam thảo dược chí)
Tên thường gọi: Còn gọi là Thù lù đực, Gia cầu, Nút áo, Hiên già nhi miêu, Cà đen, Long quỳ.
Tên khoa học: Solnum nigrum L.
Họ khoa học: Thuộc họ Cà Solanaceae.
Tên thường gọi: Cây la Còn gọi là la rừng, ngoi, cà hôi, pô hức, chìa vôi, sang mou.
Tên khoa học Solanum verbascifolium L.
Họ khoa học: Thuộc họ Cà Solanace ae
Tên thường gọi: Còn gọi là Keo ta, Mâm côi, Mak ku kong, Kum tai, Sambor meas, Cassie dulevant.
Tên tiếng Trung: 金合歡
Tên khoa học: Acacia farnesiana Willd.
Họ khoa học: Thuộc họ trinh nữ Mimosaceae
Còn gọi là Cây lá thơm, Gìêranium.
Thuộc họ Mỏ hạc Geraniaceae.
Tên khoa học Pelargonium roseum Wìlld.
Hương diệp là tên đặt theo tên Trung Quốc.
Trong lại nhựa này không có vẩy của quả khi đun không có mùi axit benzoic, không tan trong sunfua cacbon và benzen như huyết kiệt thật.
Bản thân Trung Quốc cũng mói di thực cây này với mục đích cắt một loại tinh dầu có mùi hoa hồng, thay cho tinh dầu hoa hồng quá đắt.
Ta cũng mới đặt vấn đề di thực cây này. Chưa phát triển rộng.