CÁC BÀI THUỐC TRỊ CẢM CÚM
1. BỘT CÀ GAI TÍA TÔ
Lá Tía tô (khô)80g
Dày cà gat leo (khô)160g
Thanh hao (khó)80g
Kim ngân hoa (khô)100g
Chủ trị:
Cảm cúm trong mùa đóng xuân: sốt nóng, sơ gió. gai rét, đau đẩu, ngạt mũi khò mũi, cơ thể đau nhức, không có mố hôi.
Cách dùng - liểu lượng:
Các vi tán bột mịn.
Trẻ em: Từ 5 - 10 tuổi ngày uống 8g
Trên 10 tuổi ngày uõng 12g
Người lớn ngày uống 16g
Cho bột thuốc hãm với nước sôi, gạn lấy nước thuốc chia uống 2 lần (sáng và chiều).
Nếu uống trực tiếp bột thì dùng 1/2 liếu trên.
Kiêng kỵ:
Các chất tanh, mỡ và khó tiêu.
2. BỘT THANH HAO ĐỊA LIỀN
Thanh hao
|
300g
|
Địa liền
|
150g
|
Cà gai leo
|
50g
|
Tò diệp
|
150g
|
Kinh giới
|
150g
|
Kim ngàn hoa
|
150g
|
Bạc hà
|
50g
|
Thông bạch
|
50g
|
Sinh khương
|
50g
|
Chủ trị:
Cảm cúm người nóng, ho, gai rét, nhức đẩu, sổ mũi, hắt hơi, cơ thể đau ê ẩm, nhức mỏi gân xương, không có mồ hỏi.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị sấy khô â nhiệt độ 40-450C, tán bột mịn.
Trè em: 1 - 3 tuổi uống 4g
1 - 8 tuổi uống 8g 9-12 tuổi uống 12g 13-16 tuổi uống 16g
Người lớn: uống 20g
Cho bột thuốc hãm với’ nước sỏi, gạn lấy nước thuốc uống, ngày uống 2 lần (sáng chiếu). Nếu không hãm, uống trực tiếp bột thì dùng 1/2 liều trên.
Kiêng kỵ:
Nên ãn cháo, không nên ăn cơm và các chất khó tiêu. Thuốc không có tác dụng với cảmhàn trong mùa đòng, cảm nắng trong mùa hè.
3. TRẦN HƯƠNG TÔ THANG
Tía tô
|
10g
|
Hương nhu
|
10g
|
Trần bi
|
10g
|
Can khương
|
2g
|
Cam thảo đất
|
10g
|
Chủ trị:
Cảm cúm (do virus gây thành dịch) sốt cao, đau đău nhiều, họng khó đau, ho, chẩy nước mũì, nôn mửa, toàn thân nhức mỏi, trẻ em kinh giật, thở khó.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị cho vào 200ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc uống lúc nóng, ngày uống 1 thang. Chưa khỏi hôm sau uống tiếp thang nữa.
4. RƯỢU TỎI
Tỏi100g
Rượu 40°500ml
Chủ trị:
Phòng lảy lan bệnh cúm trong thời kỳ có dịch cúm.
Cách dùng - liều lượng:
Tỏi giã nát cho vào rượu ngâm trong 2 ngày, lọc bỏ bã.
Uống: Mỗi tuần uống 3 lần, mỗi lần 20 - 30 giọt, Nhỏ mũi: Ngày nhỏ 2-3 lần.
5. TANG DIỆP NGÂN HOA TẤN
Tang diệp
|
120g
|
Kim ngân hoa
|
120g
|
Tử tô diệp
|
120g
|
Mạn kinh tử
|
120g
|
Cát căn
|
120g
|
Bạc hà
|
80g
|
Sài hồ (rễ lức)
|
80g
|
Cúc hoa
|
80g
|
Mạch môn
|
80g
|
Trúc diệp
|
80g
|
Chủ trị:
Phát dịch Cúm, sốt cao đột ngột, nhức đầu, không có mổ hôi, ho, khát nưóc, đau lưng, đau mình, chân tay mồi rã rời, tiểu tiện hơi vàng, đại liện hơi táo.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị thuốc phơi hoặc sấy khô tán bột mịn.
Người lớn ngày dùng 50g: Trẻ em ngày dùng 10g
Hoà vào nước sôi, quẩy đều, chia uống 2 lần, uống lúc thuốc còn ấm. Nếu sốt năng có thể uống tăng liều gấp đòi.
6. BÁT DIỆP THANG
Cỏ màn chầu24g
Tía tô20g
Bông mã đề16g
Cỏ xướcI6g
Lá sung tật12g
Lá duối (sao qua)16g
Lá tre12g
Hương nhu12g
Chủ trị:
Cúm sốt cao đột ngột, không có mồ hôi hoặc có ít mố hôi, nhức đẩu, ho, khát nước, đau lưng, đau mình, mỏi mệt, chân tay rã rời, tiểu tiện hơi vàng, đại tiện hơi táo (thể phong nhiệt).
Cách dùng - liều lượng:
Các vị cho vào 500ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uổng 3 lần trong ngày, uống lúc thuốc còn ấm. Ngày uổng 1 thang.
Trẻ em uống 1/2 liều người lớn.
7. ĐẠI BI KINH GIỚITÍA TÔ THANG
Lá đại bi tươi60g
Lá tía tô tưdi40g
Lá kinh giới tươi20
Lá chanh tươi20g
Lá sả tươi20g
Hành hoa tươi (bỏ rễ)5 cây
Gừng tươi5 lát
Chủ trị:
Sốt cao đột ngột, rét run, nhức đẩu, không ra mổ hôi, sổ mũi, ho, toàn thân đau nhừ, mỏi mệt bải hoải (thể phong hàn).
Cách dùng - liều lượng:
Các vị thuốc cho vào 400ml nước, sắc sôi 5 - 10 phút gạn nước thuốc chia uống 3 lần uống nóng, uống xong đắp chăn nằm nghỉ cho ra mổ hôi. Sau uống thuốc nên ăn thêm bát cháo hành, tía tô, gừng nóng. Nếu sốt chưa giảm uống tiếp thang nữa.
Nếu dùng cảc vị thuốc khô, liều bằng nửa liều trên.
6. SÀI QUẾ NGÂN HOA NIÊN KIỆN THANG
Sài hổ
|
16g
|
Quế chi
|
12g
|
Thiên niện kiện
|
12g
|
Lá chanh
|
I2g
|
Kim ngân hoa
|
20g
|
Dây trầu không già8g
Củ nghệ già8g
Chủ trị:
Cúm hoặc dịch cúm: sốt ghẻ rét, không ra mố hôi, nhức đầu, đau lưng, đau mình, tay chân mỏi, ngạt mũi, sổ mũi (thể phong hàn).
Cách dùng - liểu lượng:
Các vị cho vào 400ml nước, sắc iấy 200ml nước thuốc chia uống làm 2 lần, uống nóng. Ngày uống 1 thang.
Kiêng ky.:
Phụ nữ có thai và trẻ nhỏ không dùng thuốc này.
5. SÂM TÔ TÁN
Sa sâm
|
600g
|
Tô diệp
|
600g
|
Sài hồ
|
600g
|
Bạch linh
|
600g
|
Đại táo
|
600g
|
Sinh khưdng
|
600g
|
Cát căn
|
600g
|
Bán hạ (Chế)
|
600g
|
Trần bì
|
400g
|
Chỉ xác
|
400g
|
Cát cánh
|
400g
|
Cam thảo
|
400g
|
Chủ trị:
Cảm cúm, ho nhiều, đau rát cổ, nôn oẹ
Cách dùng - liều lượng:
Đại táo bỏ hạt lấy cùi đem sấy khô trộn lẫn với các vị khác. Gừng tươi cạo vỏ, rửa sạch, giã nhỏ ép lấy nước.
Nước gừng tẩm vào các vị thuốc trong phương thuốc, sấy khô, tán bột mịn.
Người lỏn ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g; hãm với nước sôi, gạn lấy nước thuốc, uống lúc nóng. Trẻ em tuỳ tuổi uống mỗi lần 1/3 - 1/2 liều người lớn.
6. NHÂN SÂM BẠI ĐỘC TÁN
Nhân sâm hoặc đằng sâm1500g
Sài hố500g
Bạc hà200g
Đại bi (từ bi}200g
Cối xay200g
Trần bì200g
sao thơm200g
Tía tô2 00g
Hoắc hương200g
Tang diệp200g
Ngũ trảo200g
Màn ri {Tía hay trắng)200g
Chủ trị:
Ngoại cảm, cúm.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị sấy khô tán bột mịn, luyện hổ làm hoàn bằng hạt tiêu sọ.
Người lân ngày uống 20 - 30 viên
Trẻ em tuỳ tuổi ngày uống 5-15 viên.
Chia làm 2 lần, uống với nước chín.
7. TỪ BI NGŨ TRẢO THANG
Từ bi
|
12g
|
Cây Lức
|
12g
|
Ngũ trảo
|
10g
|
Bạc hà
|
10g
|
Cói xay
|
12g
|
Tía tô
|
8g
|
Sinh khương
|
3 lát
|
Chủ trị:
Cảm cúm.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200mỉ nước thuốc, chia uống 2 lẩn (sáng vá chiếu). Ngày uống 1 thang.
8. KINH PHÒNG BẠI ĐỘC TẢN
Kinh giới hoa
|
4g
|
Phòng phong
|
4g
|
Khương hoại
|
4g
|
Độc hoạt
|
4g
|
Tiền hổ
|
4g
|
Sài hồ
|
4g
|
Chỉ xác (Sao cám)
|
4g
|
Cát cánh
|
4g
|
Xích phục linh
|
4g
|
Xuyên khung
|
4g
|
Nhân sâm
|
2g
|
Cam thảo
|
2g
|
Sinh khương
|
3 lát
|
Chú trị:
Bệnh xuân òn thuộc khí phận: Lúc mới phái nóng mãt đỏ, mắt đỏ, đau đầu, trán hơi nặng, cơ thể đau nhức khó chịu, sợ tạnh, không có mổ hôi; còn dùng trị chứng mụn nhọt mới sưng tấy.
Cách dùng - liều luọng:
Các vị cho vào 500ml nước thuốc, sắc lấy 200ml chia uống 2 lấn, uống xa bữa ăn. Ngày uống 1 thang.
Chú ý gia giảm:
Nếu sọ lạnh nhiếu gia thèm; Thông bạch 3 củ.
9. NGÂN KIỂU TÁN
Liên kiều100g
Kim ngân hoa
|
100g
|
Bạc hà
|
60g
|
Cát cánh
|
60g
|
Đạm đậu sị
|
50g
|
Ngưu bàng tử
|
60g
|
Cam thào
|
50g
|
Trúc diệp
|
40g
|
Chủ trị:
Ôn bệnh thuộc khí phận thời kỳ sơ khỏi: Phát nóng không ra mồ hôi, hoặc có it mổ hôi, sợ gió, đau đẩu, tãm phiến, miệng khát, ho khạc, đau họng, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù xác.
Cách dùng - liếu lượng:
Tất cả các vị sấy khô tán bột mịn. Mỗi lần dùng 6g. sắc nước lò căn tươi (rễ lau) làm thang; gạn lấy 100ml nước sắc lô căn, cho bột thuốc vào quấy đều đun sôi thấy có mùi thơm thì uống ngay.
Bệnh nặng ban ngày uống 3 lần, ban đém uống 1 lần.
Bệnh nhẹ ban ngày uống 2 lần, ban đêm uống 1 lẩn.
10. HOÀNG CÁCH TÁN
Đại hoàng
|
100g
|
Mang tiêu
|
100g
|
Liên kiểu
|
100g
|
Hoàng cầm
|
60g
|
Bạc hà
|
60g
|
Chi tử nhản
|
60g
|
Trúc diệp
|
|
Mật ong
|
|
Chủ trị:
Bệnh ôn nhiệt thuộc khí phận kèm thêm chứng: nóng dữ, đại tiện bí kết, nước tiểu đỏ, hung cách nóng, phiền khát mãt đò, mắt đỏ, môi se, thổ huyết, nục huyết.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị sấy khô, tán bột mịn, mối lần dùng 12g; thêm vào Trúc diệp 4g mật ong 1 muỗng nước 200 ml sắc kỹ gạn lấy nước thuốc chia uống 2 lấn trong ngày.
Ngưu giác (sừng trâu)
|
8g
|
Sinh địa
|
10g
|
Phòng phong
|
8g
|
Ngưu bàng tử
|
8g
|
Kinh giới
|
8g
|
Cát cánh
|
6g
|
Đơn bì
|
6g
|
Bạch thược
|
4g
|
Chủ trị:
Bệnh xuân ôn thuộc huyết phận: íúc mới phát cảm thấy gai rét, phải sốt khỏng có mồ hôi, cổ họng khô đau, miệng ráo, răng khõ.
Cách dùng - liếu lượng:
Sừng trâu mài để riêng.
Các vị cho vào 500ml nước, sắc lấy 200ml, hợp với nước mài sừng tràu, chia uống làm 3 lấn trong ngày.
11. NGƯU ĐỊA THANH LẠC ẨM
Ngưu giác (sừng tràu)
|
8g
|
Sinh địa
|
30g
|
Đào nhàn
|
10g
|
Đơn bì
|
8g
|
Xích thược
|
6g
|
Liên kiều
|
6g
|
Trúc diệp
|
8g
|
Sinh khương
|
3 lát
|
18 THĂNG MA TIẾU ĐỘC ẨM
Chủ trị:
Bệnh xuân ôn thuộc huyết phận khỏi phát nóng dữ nhiều như đốt, phiền táo không yên, có lúc sinh chứng nục huyết, ho khạc có dây huyết.
Cách dùng - liều lượng:
Sừng trâu mài để riêng.
Các vị cho vào 500ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, hợp cùng nước mài sừng trâu chia uống 2 lần trong ngày.
Thăng ma
|
8g
|
Cát căn
|
8g
|
Kinh giới
|
8g
|
Ngưu bàng tử
|
8g
|
Bạch thược
|
6g
|
Phòng phòng
|
6g
|
Cam thảo chích
|
4g
|
Chủ trị:
Bệnh xuán ôn thuộc huyết phận: Phát sốt, sợ lạnh không ra mồ hôi, mình mầy tay chân đau đớn khó chịu, đầu đau, trán nặng, mũi khô, mắt nóng chảy nước mắt, ngủ không yên, mạch phù khẩn.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200m! nước thuốc chia uống 2 lần, uống cách nhau 3 giờ. Ngày uống 1 thang.
19. BẠCH HỔ THANG
Thạch cao40g
Tri mẫu12g
Cam thảo chích8g
Gạo trắng40g
Chủ trị:
Bệnh thử ôn:Đau đầu, nóng nhiều, khát nhiều, mồ hôi nhiều, mạch hồng đại mà sác.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc đến khi gạo chín (còn 300ml). Chắt lấy nước thuốc chia uống làm 3 lẩn, uống lúc thuốc còn ấm.
20. THANH THỬ ÍCH KHÍ THANG
Sa sâm10g
Mạch môn đông8g
Thạch hộc8g
Trúc diệp tươi8g
Hoàng liên4g
Cam thảo2g
Vỏ đậu xanh8g
Gạo trắng8g
Chủ trị:
Bệnh thử ôn gây thương tổn đến khi làm hao tổn tân dịch, thân thể nóng tự ra mồ hỏi, người mệt nhọc, mạch hư hdi thở ngắn như suyễn.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200ml, uống 1 lần. Ngày uống 1 thang.
21. SINH MẠCH TẢN
Nhân sâm20g
Mạch môn đông12g
Ngũ vị tử8g
Chủ trị:
Bệnh thử ôn thương tổn nguyên khí, khiến cho thần khí tiêu hao, mổ hôi ra nhiều, miệng khát, suyễn, mạch hư tế.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc (sẳc 3 lẩn), uống trong ngày không kể giờ giấc.
22. LINH DƯƠNG CẨU ĐẰNG GIA VỊ THANG
Linh dương giác
|
10g
|
(hoặc sừng trâu)
|
|
Cảu đằng
|
10g
|
Sinh địa
|
8g
|
Tang ký sinh
|
8g
|
Ngưu tất
|
8g
|
Huyền sâm
|
8g
|
Cúc hoa
|
8g
|
Thiên ma
|
6g
|
Long đởm thảo
|
6g
|
Bạch cương tằm
|
4g
|
Ngò công
|
4g
|
Toàn yết
|
4g
|
Chủ trị:
Bệnh thử phong (nội phong) do nhiệt và thử thịnh ỏ can gây ra:
Phát sốt, đau đầu dữ dội, nôn mửa, co giật hôn mê, nói sảng, buồn bực vật vă (thử phong thể nhẹ) hoặc sốt cao, có rét run, rồi co giật hôn mê, hàm răng nghiến chặt, thở khò khè tay chân co lạnh.
Cách dùng - liều luụng:
Các vị cương tằm, toàn yết, ngô công sấy khô tán bột mịn để riêng. Các vị khác cho 6Q0ml
nước, sắc lấy 200ml nước thuốc hoà với bột cương tằm, toàn yết, ngỏ công, quấy đều chìa uống làm 2 lần. Ngày uống 1 thang.
Chú ý gia giảm:
Chứng bệnh thử phong nếu kèm chứng;
- Đại tiện bí, rêu lưỡi vàng gia thêm:
Địa long6g
Huyền minh phấn6g
Qua lâu nhân8g
-Tiểu tiện không lợi, vàng đỏ gia thêm:
Liên tâm6g
Hoạt thạch8g
Cam thảo4g
-Do thời gian hôn mê và tay chân cứng đờ, móp lạnh lâu dẫn đến không nói được, chân tay mình mẩy không mềm mại, điều hoà hoặc liệt nửa người gia thêm
Xương bồ8g
Thuyền thoái3g
Trúcnhự10g
23.CÁT TÔ KINH BẠC THANG
Cát căn20g
Tía tô15g
Cỏ màn chầu15g
Kinh giới10g
Bạc hà10g
Tỏi3 - 5 nhánh
Chủ trị:
Cảm cúm triệu chứng giống như cảm mạo, nhưng ngưài mệt hơn và đau các khóp xưang bắp thịt nhiều hơn. Bệnh hay lây truyền, nhiểu người mắc bệnh giống nhau.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị rửa sạch, thái nhỏ cho vào 400ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống làm 2 lần trong ngày; uống luôn trong 3 ngày;
đồng thời lấy lá đại bi, bưởi, sả, tía tô, tre, dưới nấu nước xông cho ra mồ hôi.
24. ĐẠT NGUYÊN GIA VỊ THANG
Sài hổ12g
Hoàng cầm12g
Hậu phác12g
Tri mẫu12g
Bạch thược12g
Cam thảo4g
Khương hoạt8g
Cát căn12g
Sinh khương3 lát
Chủ trị:
Cảm cúm: Mới phát gai rét, sốt, đầu mình đau nhức mỏi, khát nước, ho, sổ mũi, khi phát hiện bệnh dẻ lày lan từ người này qua người khác; trẻ già trai gái bệnh đều giống nhau. Bài này được dùng chữa cả cảm mạo bốn mùa.
Cách dùng - liều lượng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lẩn, ngày uống 1 thang.
Chú ý:
-Trường hợp người bệnh uống thuốc này rổi mà bệnh tình càng tiến triển thêm: người nóng, cởi trần, khát nước nhiều, mồ hôi ra nhiều mạch hồng sác.Đó là tà đã truyền vào vị phủ tạo thành vị nhiệt, tân dịch khô cạn thì phải dùng bài sau:
Bạch hổ thang gia giảm:
Thạch cao
|
20g
|
Tri mẫu
|
12g
|
Cam thảo
|
4g
|
Gạo tẻ
|
20g
|
Sinh khương
|
3 lát
|
|
-Trường hợp bệnh tà đã uất lại ở vị, phủ: Ngưdi nóng dữ, tân dịch khô, khát nước nhiếu, rêu lưỡi vàng sẫm, đại tiện bi kết, bụng đấy (lý chứng rõ rệt) phải dùng bài sau:
Tiểu thừa khi thang gia giảm:
Đại hoàng12g
Chỉ xác10g
Hậu phác12g
Sinh khương3 lát
Sắc sôi trong 5-10 phút gạn nước thuốc uống.
-Sau khi lý chứng đã hết không nên dùng thuốc bổ dường ngay mà nên dùng thuốc hoà giải để điều hoà vinh vệ.
+ Nếu là bệnh ôn dịch thì dùng bài dưới đây để hoà giải;
Hao cầm thanh đởm thang:
Thanh hao
|
6-8g
|
Trúc nhự
|
129
|
Bán hạ
|
6g
|
Xích linh
|
I2g
|
Hoàng cầm
|
6- 12g
|
Chỉ thực
|
6g
|
Trần bì
|
6g
|
Bích ngọc tản (1)
|
I2g
|
|
Sắc uống.
(1) Bích ngọc tán gổm có các vị Hoạt thạch, cam thảo, thanh đại.
+ Nếu là cảm mạo phong hàn, phong nhiệt thì dùng bài sau để hoà giải:
Tiểu sài hổ thang
Sài hô
|
I2g
|
Hoàng cầm
|
9 9
|
Bán hạ
|
9g
|
Sinh khưong
|
9g
|
Nhân sâm
|
6g
|
Đại táo
|
4 quả
|
Cam thảo chích
|
4g
|
Sắc uống. |