Còn gọi là Vàng nhựa, Vàng nghệ, Đom rông, Hải đằng Mô tả: Cây to cao 10-20cm, thân nhẵn, thẳng đứng, cành ngả xuống đất. Lá mọc đối, cuống ngắn hình bầu dục hay hình mác, hai đầu hơi tù, phiến lá dai, nguyên nhẵn dài 10-20cm, rộng 3-10cm. Hoa khác gốc, hoa đực mọc ở nách lá, đơn độc hay tụ thành 3-6, có cuống có lá kèm nhỏ, hoa cái mọc ở nách lá, đơn độc to hơn hoa đực. Quả mọng hơi hình cầu, đường kính 2-5cm, phía cuống có đài tồn tại, 4 ngăn, mỗi ngăn có một hat hơi cong hình cung. Mùa hoa tháng 12-1, mùa quả tháng 2-3.

Thu hái và sơ chế Tất cả các bộ phận của cây đều có những ống bài tiết nằm trong mô vỏ, trong libe, tủy và cả trong mô gỗ. Thường sau mùa mưa, người ta dùng rùi khía thành vòng xoắn ốc trên thân những khía sâu vài milimet từ dưới đất đến cành thứ nhất. Một chất dịch mủ màu vàng chảy ra được hứng vào các ống tre, sau một thời gian nhựa mủ đặc lại, hơ nóng đều ống tre cho nước bốc hơi hết đi, chẻ lấy vị đằng hoàng, mỗi cây 1 năm có thể cho 3 thỏi đằng hoàng dài 0.5cm, đường kính 4cm. Loại đằng hoàng này được chuộng nhất trên thị trường, nhưng có khi vị đằng hoàng còn hơi mềm, người ta nặn thành bánh hay thành miếng to nhỏ không đều.
Mô tả dược liệu: Hiện có 2 loại: Dạng thỏi: Biểu hiện thỏi dài 15-20cm, đường kính 3-6cm, trên mặt thường có những khía dọc dấu vết của ống tre, trên mặt có bụi màu vàng nhạt. Dễ vỡ, vết vỡ bóng hay mờ màu vàng sẫm. Chà tay ướt lên sẽ có dấu vàng tươi trên ngón tay. Tan trong cồn tro màu đỏ, trong ê te cho màu vàng, đun nóng thì mềm nhưng không chảy lỏng. Cháy không mùi, vị hắc.
Dạng cục: Thường không tinh khiết bằng dạng thỏi, thường hay bị pha trộn. Có cùng tính chất như dạng thỏi. Một cục tường nặng 1kg-1kg5.
Bào chế: Lấy nước trong chưng qua rồi bỏ cặn đi, đựng trong cóng sành chưng cách thủy, nấu hết nước lại đổ tiếp cho nước thêm vào, nấu cho cạn lâu một tiếng đồng hồ. lấy vải bưng kín miệng cóng chôn dưới đất 7 ngày, làm như vậy cho được 7 lần, lấy ra phơi khô để dùng. Tác dụng: Có tác dụng kháng khuẩn, chữa sưng loét, loét, bệnh chàm, khối u, nấm da, vết bầm tím, sưng, lở loét chảy máu và bỏng.
Liều dùng: Dùng với liều lượng nhỏ theo chỉ định của thầy thuốc.
|