- Phong hàn
Triệu chứng: Ho ra đờm loãng, trắng dễ khạc. Có thể kèm các chứng sốt sợ lạnh. nhức đầu, chảy nước mũi, ngứa cổ khản tiếng, ê mỏi xương khớp, rêu lưỡi trắn mỏng mạch phù, hoặc không đổi
Phép trị: Sơ phong tán hàn, tuyên phế
Hạnh tô tán
|
Chỉ sác
|
6
|
Bạch linh
|
12
|
Hạnh nhân
|
12
|
Bán hạ
|
8
|
Cát cánh
|
6
|
Trần bì
|
6
|
Ma hoàng
|
4
|
Tiền hồ
|
10
|
Sinh khương
|
4
|
Kinh giới
|
10
|
Xương xông
|
12
|
Cam thảo
|
6
|
Tô diệp
|
10
|
Tử uyển
|
12
|
|
|
Nếu sốt cao, sợ lạnh, gia Sài hồ, Cát căn, Hoàng cầm để giải cơ thanh nhiệt, Xuyên khung thông lạc trị đau đầu
Nếu kiêm thấp ngực đầy, rêu cáu Mạch nhu gia Xương truật, Hậu phác.
- Phong nhiệt
Triệu chứng: Ho khạc đờm vàng trắng dính họng khô họng đau sốt nhức đầu, sợ gió, rêu vàng, có mồ hôi mạch phù sác
Phép trị: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế
Tang cúc ẩm gia giảm
|
Tang diệp
|
12
|
Cúc hoa
|
12
|
Tiền hồ
|
12
|
Hạnh nhân
|
12
|
Cát cánh
|
8
|
Tang bì
|
12
|
Sa sâm
|
12
|
Bạc hà
|
6
|
Ngưu bàng
|
12
|
Xạ can
|
4
|
Bối mẫu
|
4
|
Liên kiều
|
12
|
Cam thảo
|
6
|
Bách bộ
|
12
|
|
Đờm nhiều vàng dính thêm sốt cao bỏ tang diệp, cúc hoa, bạc hà, ngưu bàng thêm Hoàng cầm 12, Ngư tinh thảo 20-40
- Táo khí
Triệu chứng: Ho khan nhiều, ngứa họng, miệng khô, mũi khô, họng khô, nhức đầu mạch phù sác. bệnh thường gặp vào mùa thu
Phép trị: Thanh phế nhuận táo chỉ khái
|
Tang diệp
|
12
|
Hạnh nhân
|
8
|
Thạch cao
|
12
|
Đẳng sâm
|
16
|
Mạch môn
|
12
|
Tỳ bà diêp
|
12
|
Sinh khương
|
4
|
Cam thảo
|
12
|
A giao
|
8
|
Thiên môn
|
12
|
Hoài sơn
|
15
|
|
|
Ma nhân
|
8
|
|
|
|
|
Nếu có đờm khó khạc gia Bối mẫu, Qua lâu để nhuận phế hoá đờm
B Thể mạn tính
- Đàm thấp
Triệu chứng: Ho hay tái phát, trời lạnh ho tăng, đờm dễ khạc, sắc trắng loãng hoặc thành cục dính, buổi sáng ho nhiều, ngực đầy tức, rêu lưỡi trắng dính, mạch nhu hoãn
Phép trị: Kiện tỳ táo thấp hoá đàm, chỉ khái
Viêm phế quản đàm thấp
|
Bán hạ
|
8
|
Bạch linh
|
12
|
Cam thảo
|
12
|
Hạnh nhân
|
10
|
X truât
|
10
|
Đẳng sâm
|
12
|
Quế chi
|
12
|
Bạch truật
|
12
|
Tử uyển
|
12
|
Bạch tiền
|
10
|
Hậu phác
|
8
|
Cát cánh
|
8
|
B. giới tử
|
12
|
K Đ hoa
|
12
|
Bách bộ
|
12
|
Khi đã ít đờm nên bỏ Hậu phác, Thương truật
Nếu đau xiên ra lưng thêm Chỉ sác, Cát cánh để tăng cường lý khí
Mặt trắng bệch, ho đờm trắng, bọt trắng, hay nôn là phế vị hư hàn gia can khương
Nếu khí hư không đủ lên phế gây lúc ho lúc không, mặt vàng bệch ít thần, mạch hư vi dùng bổ trung
Nếu kiêm cả âm hư dùng bài kim thuỷ lục quân
- Âm hư
Nguyên nhân do Phế âm hư suy, Phế mất sự nhu nhuận nên hư nhiệt từ trong sinh ra, Phế khí nghịchgây nên
Triệu chứng: Ho khan ít đờm, hoặc trong đờm có lẫn máu, miệng khô, họng khô, ngũ tâm phiền nhiệt sốt âm về chiều, đạo hãn, gò má đỏ, lưỡi đỏ, ít rêu mạch tế sác..thường gặp trong lao, viêm phế quản mãn, dãn phế quản ...
Phép trị: dưỡng âm thanh phế
Sa sâm mạch đông thang
|
Sa sâm
|
12-20
|
Ngọc trúc
|
8-12
|
Cam thảo
|
4
|
Tang diệp
|
8-12
|
Biển đậu
|
8-12
|
Thiên hoa
|
8-12
|
|
|
Ho ra máu gia bạch cập, ngẫu tiết, tam thất
Hiện tại phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn đã có sản phẩm viên hoàn chữa viêm phế quản.
Viêm phế quản hoàn dùng trong thể phế âm hư với các vị thuốc dưỡng âm thanh phế có tác dụng bổ âm, bổ huyết, chữa suy phế, viêm phế quản, viêm họng. ..
Viêm phế quản hoàn 250 000 đ/hộp/dùng trong 10 ngày
Viêm phế quản thể đờm thấp dùng sản phẩm đạo đờm hoàn, tác dụng tiêu đờm định huyễn chữa viêm phế quản rất hiệu quả.
Ngoài ra viêm phế quản kết hợp với thuốc đông y sắc uống hàng ngày sẽ khỏi trong khoảng thời gian 8-12 tuần điều trị.
Các bệnh nhân ở xa có thể đặt thuốc và được gửi theo đường bưu điện |